Tại sao chúng ta phải bảo tồn Đa dạng sinh học

09-06-2024

Đa dạng sinh học bao gồm tất cả các loài động thực vật, vi sinh vật và các hệ sinh thái mà chúng tồn tại. Nó không chỉ đơn thuần là sự đa dạng về loài mà còn bao gồm sự phong phú về gen và các hệ sinh thái khác nhau như rừng, biển, đồng cỏ, và các vùng đất ngập nước. Nguồn gốc của đa dạng sinh học trên Trái Đất là một quá trình phức tạp và kéo dài qua hàng tỷ năm. Các quá trình tiến hóa như chọn lọc tự nhiên, đột biến di truyền, và cách ly sinh học kết hợp với các thay đổi địa chất và khí hậu đã định hình sự phong phú của sự sống mà chúng ta thấy ngày nay. Đa dạng sinh học đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì các quá trình sinh thái, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái như thụ phấn, duy trì chất lượng nước, kiểm soát khí hậu, và cung cấp nguồn tài nguyên thực phẩm và dược liệu.

 

 

Đa dạng sinh học có bao nhiêu cấp độ

Nói đến Đa dạng sinh học, trước hết phải kể đến cấp độ loài. Theo các ước tính gần đây, số lượng loài trên Trái Đất vẫn chưa được biết đến đầy đủ, nhưng các nhà khoa học cho rằng có khoảng từ 8,7 triệu đến 9 triệu loài khác nhau. Động vật có khoảng 7,77 triệu loài, trong đó có khoảng 1 triệu loài đã được mô tả. Thực vật khoảng 298.000 loài, bao gồm các loài cây gỗ, cây bụi, cỏ và thực vật bậc thấp như rêu và tảo. Nấm khoảng 611.000 loài. Vi sinh vật gồm vi khuẩn, vi rút và các sinh vật đơn bào khác. Con số này rất khó ước tính chính xác nhưng có thể lên đến hàng triệu loài​ (theo Global Forest Watch và Our World in Data)​

 

Trong 3 cấp độ của Đa dạng sinh học, thì hệ sinh thái bao gồm quần thể, quần xã, tương tác với các yếu tố môi trường. Trên Trái đất của của chúng ta có nhiều Hệ sinh thái khác nhau. Hệ sinh thái rừng: Bao gồm rừng nhiệt đới, rừng ôn đới, rừng boreal và rừng ngập mặn; Hệ sinh thái nước ngọt: Bao gồm các sông, hồ, đầm lầy và suối; Hệ sinh thái biển: Bao gồm các đại dương, biển và rạn san hô; Hệ sinh thái đồng cỏ: Bao gồm thảo nguyên, savanna, và các hệ sinh thái đồng cỏ núi cao; Hệ sinh thái sa mạc: Bao gồm các sa mạc nóng và lạnh trên toàn thế giới; Hệ sinh thái núi cao: Bao gồm các khu vực núi cao với các điều kiện khí hậu khắc nghiệt và đa dạng sinh học đặc thù​ (theo Nature)​​​. Mỗi hệ sinh thái này lại chứa đựng hàng nghìn, hàng triệu loài sinh vật, từ động vật, thực vật đến các vi sinh vật, tạo nên một mạng lưới sinh thái phức tạp và đa dạng.

 

 

Đa dạng kiểu gen là sự biến đổi di truyền giữa các cá thể trong một loài và giữa các loài khác nhau. Sự đa dạng này rất quan trọng đối với sự thích nghi và tiến hóa của các loài cũng như sự ổn định và sức khỏe của các hệ sinh thái. Thích nghi và tiến hóa: Đa dạng kiểu gen giúp các loài có khả năng thích nghi với những thay đổi của môi trường, chống lại bệnh tật và cải thiện khả năng sinh tồn. Mặt khác, đa dạng di truyền trong các quần thể góp phần duy trì các quá trình sinh thái, như thụ phấn, chu trình dinh dưỡng, và sự cân bằng của mạng lưới thức ăn giúp ổn định và bảo đảm sức khỏe của hệ shinh thái. Ví dụ, rừng nhiệt đới, có các loài cây với nhiều giống khác nhau, có những đặc tính chịu hạn, chịu rét, chống chịu bệnh khác nhau do vậy trong quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ phát sinh ra giống ưu thế thích ứng với điều kiện môi trường.

Gà rừng - ảnh Tuệ Minh

 

Nguyên nhân dẫn đến mất đa dạng sinh học

Phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất

Trong những năm gần đây, tình trạng phá rừng toàn cầu đã diễn ra với tốc độ đáng báo động. Vào năm 2022, thế giới đã mất khoảng 4,1 triệu hecta rừng nguyên sinh nhiệt đới, một diện tích lớn hơn cả nước Hà Lan​ (World Economic Forum)​. Đây là một phần trong tổng số khoảng 10 triệu hecta rừng bị mất mỗi năm trên toàn cầu​ (Our World in Data)​. Riêng tại rừng Amazon ở Brazil, nơi được coi là lá phổi của hành tinh, tình trạng phá rừng vẫn diễn ra nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong năm 2023, diện tích rừng bị chặt phá đã giảm 22% so với năm trước, nhờ vào những nỗ lực của chính phủ và các tổ chức bảo vệ môi trường. Dù vậy, diện tích rừng bị mất vẫn lên đến 4.775 km² (Theo Mongabay)​. Các nguyên nhân gây ra tình trạng mất rừng chủ yếu là: Sự mở rộng của các trang trại trồng đậu nành và chăn nuôi gia súc là một trong những nguyên nhân lớn nhất. Hơn ba phần tư sản lượng đậu nành toàn cầu được sử dụng để làm thức ăn chăn nuôi​ (Theo Our World in Data); Khai thác gỗ không bền vững cũng góp phần đáng kể vào việc mất rừng; Chuyển đổi đất rừng thành đất nông nghiệp và đô thị hóa làm mất môi trường sống của nhiều loài động thực vật.

 

 

Ô nhiễm môi trường

Ô Nhiễm Không Khí:  Các hoạt động công nghiệp, giao thông và sinh hoạt thải ra nhiều chất gây ô nhiễm như CO2, SO2, NOx và bụi mịn (PM2.5, PM10)​​. Ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và sinh vật, phá hủy các hệ sinh thái nhạy cảm và làm tăng biến đổi khí hậu, gây suy giảm đa dạng sinh học​​. Quá giám sát môi trường cho thấy ở Thành phố New Delhi, Ấn độ, chỉ số PM2.5 trung bình hàng năm vượt quá 90 µg/m³, cao hơn gấp 10 lần tiêu chuẩn an toàn của WHO (10 µg/m³)​. PM2.5 đề cập đến các hạt vật chất có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 micromet (μm), khoảng 1/30 đường kính của sợi tóc người​. PM2.5 có thể phát sinh từ việc đốt cháy nhiên liệu (như xăng, dầu diesel), các hoạt động công nghiệp, và các quá trình hóa học trong không khí. Các nguồn chính bao gồm xe cộ, nhà máy, cháy rừng, và khí thải từ đốt rác thải. PM2.5 có thể xâm nhập sâu vào phổi và hệ thống tuần hoàn, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim, phổi, và các bệnh hô hấp mãn tính​ (Our World in Data)​. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo giới hạn an toàn hàng năm của PM2.5 là 5 µg/m³​ (Global Forest Watch)​.

Ô nhiễm nước: Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt thải vào các nguồn nước ngọt và biển gây ô nhiễm nước​. Ô nhiễm nước làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến các loài sinh vật dưới nước, và làm suy giảm hệ sinh thái thủy sinh​. Điển hình song Hằng (Ấn Độ) mức độ ô nhiễm hóa chất và vi sinh vật rất cao, với lượng vi khuẩn coliform vượt quá mức an toàn từ 100 đến 1000 lần​ (theo Nature, và Mongabay)​. Ở Châu Âu, khoảng 20% nguồn nước ngọt không đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng nước​ (Our World in Data)​.

Ô nhiễm đất: Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và chất thải công nghiệp gây ô nhiễm đất​​. Ô nhiễm đất làm giảm khả năng sinh trưởng của cây trồng, ảnh hưởng đến các vi sinh vật trong đất và làm suy thoái hệ sinh thái đất​. Ở Trung Quốc có khoảng 20% diện tích đất canh tác bị ô nhiễm nặng bởi kim loại nặng và hóa chất​ (Nature)​. Ấn Độ có hơn 60 triệu hecta đất bị ô nhiễm và suy thoái​ (Our World in Data)​.

 

Thiên tai

Cháy rừng: Các vụ cháy rừng do thiên nhiên và con người gây ra như ở Australia và California đã phá hủy hàng triệu hecta rừng​ (Mongabay)​. Cháy rừng làm chết nhiều loài động thực vật, phá hủy môi trường sống và làm thay đổi cấu trúc của các hệ sinh thái​. Ở Australia (2019-2020),  cháy rừng "Black Summer" thiêu rụi hơn 18 triệu hecta đất rừng, làm chết hoặc di dời 3 tỷ động vật​ (Mongabay)​. Ở California (2020),  cháy rừng thiêu hủy hơn 4,2 triệu hecta đất​ (Our World in Data)​.

 

Bão và lũ lụt:  Bão và lũ lụt làm ngập lụt các khu vực rộng lớn, phá hủy môi trường sống và mang theo các chất ô nhiễm​. Các hiện tượng này gây thiệt hại nghiêm trọng cho các hệ sinh thái, làm mất cân bằng sinh thái và gây thiệt hại lớn cho đa dạng sinh học​. Ở Bangladesh (2020), lũ lụt ảnh hưởng đến hơn 1,5 triệu người và gây thiệt hại nghiêm trọng đến các hệ sinh thái ven biển​ (Nature)​Ở Philippines (2021), bão Rai gây thiệt hại đến 5 triệu hecta đất canh tác và rừng ngập mặn​ (Mongabay)​.

 

Hạn hán:  Hạn hán kéo dài gây ra thiếu nước nghiêm trọng ở nhiều vùng trên thế giới​. Hạn hán làm chết nhiều loài thực vật, ảnh hưởng đến động vật phụ thuộc vào chúng, và gây suy thoái môi trường sống tự nhiên​. Châu Phi (2021-2022), h ạn hán kéo dài gây thiệt hại cho 20 triệu người và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái sa mạc​ (Our World in Data)​. Trong năm 2021, California đã trải qua một đợt hạn hán nghiêm trọng, làm giảm lưu lượng nước tại các hồ chứa và sông ngòi xuống mức thấp lịch sử. Hạn hán kéo dài ảnh hưởng sâu sắc đến nguồn nước của bang, gây ra những lo ngại về việc cung cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, và các hệ sinh thái tự nhiên​ (Our World in Data)​​. Hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các sông và hồ, bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi mực nước giảm, ảnh hưởng đến các loài cá bản địa và các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước ngọt​  (Our World in Data)

 

Khai thác quá mức

Khai thác khoáng sản, gỗ, dầu mỏ và các tài nguyên thiên nhiên khác với quy mô lớn và không bền vững​. Khai thác quá mức làm suy giảm nguồn tài nguyên, phá hủy môi trường sống tự nhiên và làm giảm đa dạng loài và kiểu gen​.  Toàn cầu sản xuất hơn 100 triệu thùng dầu mỗi ngày, góp phần gây ô nhiễm và suy thoái môi trường​ (Our World in Data)​​​. Sản lượng khai thác quặng sắt toàn cầu đạt khoảng 2,4 tỷ tấn mỗi năm​ (Nature)​. Đại dương: 34,2% các quần thể cá thương mại trên toàn cầu đang bị khai thác ở mức không bền vững​ (Our World in Data)​.

 

Đa dạng sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng trong mối tương tác với các quyển trên Trái đất. Mỗi khi đa dạng sinh học bị mất sẽ gây ra hậu quả đến sự sống, và chu chuyển của năng lượng của Trái đất và vũ trụ. Sự mất mát đa dạng sinh học là kết quả của nhiều yếu tố kết hợp như phá rừng, ô nhiễm môi trường, thiên tai và khai thác quá mức. Các số liệu trên cho thấy mức độ nghiêm trọng của vấn đề và nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp bảo tồn và quản lý tài nguyên bền vững. Những nỗ lực toàn cầu phải tập trung vào việc giảm thiểu các nguyên nhân này để bảo vệ sự phong phú và đa dạng của sự sống trên Trái Đất.

Tuệ Minh

Register
Relevant Events

Biotrade Biodiversity Day event

Phong Nha Viet organizes a picnic to explore the majestic nature of Phong Nha - Ke Bang National Park